28/08/2026
Trong khuôn khổ đồng hành cùng Khách hàng hộ kinh doanh, Khách hàng doanh nghiệp về quản trị rủi ro và tuân thủ, Ngân hàng Shinhan Việt Nam gửi đến Quý khách hàng bản ghi nhận ngắn theo tháng. Thông tin chi tiết được đăng tải tại trang thông tin của Ngân hàng Shinhan Việt Nam.
Nội dung dưới đây mang tính chất thông tin tham khảo, được xây dựng với mục tiêu hỗ trợ Quý Khách hàng nhận diện sớm các điểm cần lưu ý khi vận hành và giảm thiểu rủi ro phát sinh trong tương lai.
PHÂN BIỆT GIỮA TRẠNG THÁI NGƯỜI NỘP THUẾ “TẠM NGỪNG KINH DOANH” VÀ “KHÔNG HOẠT ĐỘNG TẠI ĐỊA CHỈ ĐÃ ĐĂNG KÝ”
Sau khi tra cứu mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, bạn phát hiện đơn vị mình đang ở trạng thái “Tạm ngừng kinh doanh”. Trong khi đó, một công ty khác cũng đã không hoạt động trong một thời gian, nhưng mã số thuế lại được ghi nhận ở trạng thái “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”. Liệu hai trạng thái này có gì khác nhau không?
Trên thực tế, đây là hai trong số các trạng thái của người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế công khai thông tin. Dù người đọc có thể hiểu rằng doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh đó đang không hoạt động bình thường, song nguyên nhân phát sinh, cách thức xử lý và những vấn đề cần lưu ý với mỗi trạng thái lại không hoàn toàn giống nhau.
Trường hợp (A): “Tạm ngừng kinh doanh” – Doanh nghiệp hoặc hộ/cá nhân kinh doanh chủ động đăng ký tạm ngừng kinh doanh
Công ty (A) biết trước rằng trong năm nay chưa có kế hoạch kinh doanh và muốn tạm ngừng hoạt động một thời gian. Khi đó, Công ty (A) có thể thực hiện thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế quản lý. Sau khi hồ sơ được chấp thuận, thông tin về tình trạng của Công ty (A) sẽ được cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý thuế là “Tạm ngừng kinh doanh” trong thời gian đã đăng ký.
Theo quy định hiện hành, người nộp thuế cần thực hiện thủ tục thông báo trên đến cơ quan thuế quản lý chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tạm ngừng kinh doanh, mỗi lần tạm ngừng không quá 12 tháng. Trường hợp muốn hoạt động trở lại sớm hơn thời gian đã đăng ký, doanh nghiệp hoặc hộ/cá nhân kinh doanh cũng cần thực hiện thủ tục thông báo theo quy định.
Người nộp thuế cần lưu ý rằng việc đã đăng ký “tạm ngừng kinh doanh” đồng nghĩa với việc không thực hiện hoạt động kinh doanh trong thời gian tạm ngừng. Việc tự ý hoạt động kinh doanh trở lại trước thời hạn đã đăng ký mà không thực hiện thủ tục đăng ký lại thông tin có thể phát sinh rủi ro về thuế, trong đó có thể bị phân loại vào nhóm hành vi trốn thuế tùy từng trường hợp.
Bên cạnh đó, việc tạm ngừng kinh doanh cũng không nên được hiểu rằng các nghĩa vụ thuế đã phát sinh trước thời điểm tạm ngừng sẽ tự động mất đi. Người nộp thuế vẫn cần thực hiện các nghĩa vụ còn chưa hoàn tất theo quy định. Tuy nhiên, trong thời gian tạm ngừng hợp lệ, pháp luật cũng cho phép người nộp thuế không phải nộp một số hồ sơ khai thuế trong những trường hợp nhất định, chẳng hạn khi toàn bộ kỳ khai thuế nằm trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.
Trường hợp (B): “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” – Doanh nghiệp hoặc hộ/cá nhân kinh doanh không chủ động đăng ký tạm ngừng kinh doanh
Công ty (B) đang hoạt động bình thường nhưng vừa chuyển trụ sở, trong khi thông tin về địa chỉ mới của (B) chưa được cập nhật kịp thời đến cơ quan thuế. Hoặc khi cơ quan thuế tiến hành xác minh, doanh nghiệp (B) không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trước đó. Trong những trường hợp này, Công ty (B) có thể bị ghi nhận trạng thái “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
Nếu (B) vẫn đang hoạt động trên thực tế, việc cần làm là tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tình trạng này và thực hiện các thủ tục cần thiết để khôi phục trạng thái hoạt động và/hoặc cập nhật lại thông tin đăng ký thuế theo đúng thực tế.
Trong thời gian đó, các nghĩa vụ thuế phát sinh của (B) không vì trạng thái này mà tự động chấm dứt. Theo Luật Quản lý thuế, người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thuộc trường hợp đặc biệt trong quản lý thuế. Trong thời gian này, người nộp thuế có thể bị ngừng giao dịch thuế điện tử, cũng như không được phép tiếp tục thực hiện thủ tục “tạm ngừng kinh doanh” sau khi cơ quan thuế đã ban hành thông báo về việc người nộp thuế “không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”. Bên cạnh đó, trong thời gian ở trạng thái này, mã số thuế của (B) chỉ được sử dụng để thực hiện các thủ tục liên quan đến chấm dứt hiệu lực hoặc khôi phục mã số thuế. Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của Công ty (B) cũng có thể bị ảnh hưởng nếu có nhu cầu xuất cảnh.
Ngược lại, ngay cả khi Công ty (B) thực sự đang gián đoạn hoạt động hoặc cho rằng thông tin ghi nhận chưa chính xác, trạng thái này cũng không nên được xem như một hình thức tạm ngừng kinh doanh hợp pháp. Nói cách khác, việc giữ nguyên trạng thái này và chờ đến khi có nhu cầu hoạt động trở lại mới xử lý có thể phát sinh nhiều rủi ro về thuế và thủ tục quản lý.
Hành động cần lưu ý giữa hai trường hợp (A) và (B)
Đối với Công ty (A), các điểm cần lưu ý chủ yếu liên quan đến việc quản lý quá trình tạm ngừng kinh doanh, bao gồm:
1. Thời điểm bắt đầu tạm ngừng kinh doanh;
2. Thời điểm kết thúc tạm ngừng;
3. Hồ sơ thông báo tạm ngừng đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hay chưa;
4. Trong thời gian tạm ngừng có phát sinh hoạt động kinh doanh hay không;
5. Nếu muốn hoạt động trở lại trước thời hạn đã đăng ký, cần thực hiện thông báo theo quy định.
Trong khi đó, đối với Công ty (B), việc cần ưu tiên là xác định nguyên nhân và xử lý trạng thái “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”, cụ thể:
1. Xác định nguyên nhân dẫn đến việc mã số thuế bị ghi nhận ở trạng thái này;
2. Kiểm tra lại thông tin về địa chỉ trụ sở đã đăng ký;
3. Kiểm tra tình trạng thông tin và các thông báo do cơ quan thuế ban hành;
4. Nếu đơn vị vẫn đang hoạt động, nhanh chóng thực hiện các thủ tục cần thiết để chứng minh tình trạng hoạt động thực tế và khôi phục trạng thái phù hợp;
5. Rà soát các hồ sơ khai thuế, tiền thuế còn phải nộp và các nghĩa vụ thuế khác.
Vì sao các trạng thái của người nộp thuế đáng quan tâm nếu đơn vị đang giao dịch thương mại với đối tác?
Một đơn vị có thể đang ở các trạng thái trên nhưng vẫn còn các nghĩa vụ chưa hoàn tất với các đối tác hoặc đang duy trì quan hệ giao dịch với ngân hàng. Trạng thái của mã số thuế không chỉ là thông tin quản lý trên hệ thống thuế mà trong một số trường hợp còn có thể ảnh hưởng đến hoạt động thực tế của tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh.
Khi giao dịch giữa các bên, người mua hàng hóa, dịch vụ sẽ chú ý đến trạng thái mã số thuế của đối tác, đặc biệt tại thời điểm nhận hóa đơn. Nếu phát hiện đơn vị mình hoặc đối tác có trạng thái mã số thuế bất thường, các bên nên chủ động xử lý để hạn chế các vấn đề phát sinh liên quan đến hóa đơn, chứng từ và nghĩa vụ thuế.
Khi người nộp thuế mở tài khoản tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán/trung gian thanh toán, hoặc thực hiện các giao dịch tài chính khác, việc phát hiện sớm trạng thái mã số thuế bất thường có thể giúp doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh giải quyết các vấn đề liên quan từ sớm. Điều này giúp hạn chế việc gặp trở ngại vào đúng thời điểm cần thực hiện giao dịch.
Như vậy, khi tra cứu mã số thuế trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế, Quý doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh cần phân biệt rõ trạng thái “Mã số thuế tạm ngừng kinh doanh có thời hạn” và “Mã số thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”. Việc hiểu đúng bản chất của từng trạng thái sẽ giúp đơn vị xác định được những việc cần làm, tránh tình trạng tưởng chừng đơn vị chỉ đang “tạm ngừng” hoạt động, trong khi trên hệ thống thuế vẫn còn tồn đọng vấn đề cần giải quyết.
Thông tin được tham khảo theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
* Tài liệu này được cung cấp giới hạn cho mục đích thông tin chung tại thời điểm công bố và không nhằm đưa ra đánh giá, kết luận hoặc ý kiến về bất kỳ giao dịch, tài liệu hoặc đối tượng cụ thể nào của Quý Khách hàng hay Ngân hàng. Nội dung được cung cấp với mục đích hỗ trợ thông tin chung, khi áp dụng vào tình huống thực tế, Quý Khách hàng vui lòng tham khảo thêm ý kiến từ Cơ quan thẩm quyền, đơn vị tư vấn thuế độc lập để có hướng dẫn phù hợp. Ngân hàng sẽ không đảm nhận trách nhiệm cho tổn thất hoặc thiệt hại khác phát sinh do dựa trên các thông tin chung này.
Trong phạm vi dịch vụ được phép cung cấp, Ngân hàng Shinhan Việt Nam luôn sẵn sàng đồng hành cùng Quý Khách hàng trong việc cập nhật, chia sẻ thông tin thuế nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.



